Tại sao sử dụng ITP Bloodwell lai không bị tác dụng phụ mà vẫn đạt hiệu quả cao?

Năm 1999 Bác sĩ, Tiến sĩ Hoàng xuân Ba cùng các cộng sự trong nhóm nghiên cứu tại Trung Tâm ứng dụng dị ứng Hoa Kỳ trong đó Bác sĩ Hoàng Xuân Ba là trưởng nhóm đã cho ra đời công thức sản phẩm Bloodwell và Dược thảo Blood Well bắt nguồn là sản phẩm của Công ty Get Well Natural Hoa kỳ là thảo mộc thiên nhiên được đặc chế ra nhằm cải thiện máu, tiểu cầu và tủy xương. Các thành phần trong thảo dược Blood Well lần đầu tiên được các bác sĩ Y khoa và Thạc sĩ, lương y sử dụng trên mười mấy năm qua.

Ngày đăng: 08-06-2016

847 lượt xem

Tại sao sử dụng dược ITP Bloodwell lại không bị tác dụng phụ mà đạt hiệu quả cao? 

Năm 1999 Bác sĩ, Tiến sĩ  Hoàng xuân Ba cùng các cộng sự trong nhóm nghiên cứu tại Trung Tâm ứng dụng dị ứng Hoa Kỳ trong đó Bác sĩ Hoàng Xuân Ba là trưởng nhóm đã cho ra đời công thức sản phẩm Bloodwell  và Dược thảo Blood Well bắt nguồn là sản phẩm của Công ty Get Well Natural Hoa kỳ là thảo mộc thiên nhiên được đặc chế ra nhằm cải thiện máu, tiểu cầu và tủy xương. Các thành phần trong thảo dược Blood Well lần đầu tiên được các bác sĩ Y khoa và Thạc sĩ, lương y sử dụng trên mười  mấy năm qua, vì tại Việt Nam do thiếu các phương pháp điều trị thích hợp và hiệu quả của y học phương Tây. Dựa trên nghiên cứu của Tiến sĩ Hoàng Xuân Ba về Miễn dịch cho bằng tiến sĩ về bệnh máu chảy do thiếu tiểu cầu( ITP), cho thấy sự mất cân bằng nhất định trong cơ thể có thể đưa đến bệnh thiếu máu, bầm tím, mẩn đỏ, chảy máu cam, và giảm tiểu cầu vô căn (ITP) .* Dược thảo Blood Well đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sức khỏe để giúp cơ thể có đủ lượng máu đông và chức năng tủy xương hoạt động tốt

**Dược thảo Blood Well đã được sử dụng bởi hàng ngàn người bị bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu ở Mỹ và trên toàn thế giới để hỗ trợ cho máu và tiểu cầu hoạt động tốt.

* *Dược thảo này có thể uống liên tục trong 12 tháng và sau đó khi bạn có thể tiếp tục uống với số lượng ½ so với lúc đầu để duy trì sự ổn định trong cơ thể .*

**Năm 2009 Công ty  Thảo Mộc Hương đã nhượng quyền Sản xuất thực phẩm chức Năng ITP Bloodwell dành đặc biệt cho bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu, sốt xuất huyết, chảy máu chân răng, chảy máu cam, chảy máu tiêu hóa, rong kinh và băng huyết và đã được hỗ trợ điều trị cho hàng ngàn bệnh nhân tại Việt Nan có kết quả tốt từ năm 2009 đến nay.

Vì vậy Các Tiến sĩ, Bác sĩ  của Viện ứng dụng dị ứng Hoa kỳ khuyên sử dụng kèm  thuốc tây trong quá trìnhh điều trị  nhằm sinh sản tiểu cầu, lương huyết cầm máu. Trong quá trình điều trị thuốc tây dùng kèm Bloodwell hoàn toàn yên tâm vì không có bất cứ một tác dụng phụ nào. Sau khi cơ thể đáp ứng thích nghi dần với thảo dược thì rút dần thuốc tây bởi thuốc tây không thể sử dụng lâu dài, Thảo dược ITP Bloodwell  bao gồm những thành phần là những loại thảo mộc thiên nhiên như:

1, Cỏ nhọ nồi :

Cây cỏ nhọ nồi hay ( cỏ mực) 1 trong các thành phần của ITP Bloodwell

- Nước sắc cỏ nhọ nồi khô, với liều 3g/kg thể trọng trên khỉ có tác dụng làm giảm thời gian Quick rõ rệt có nghĩa là làm tăng tỉ lệ prothrombin toàn phần (nhóm yếu tố tham gia quá trình đông máu). Nhọ nồi cũng như vitamin K có tác dụng chống lại tác dụng chống đông máu của dicumarin.

Chất tanin trong cỏ nhọ nồi giúp tăng tốc độ đông máu (nghiên cứu chứng minh tác dụng đã được tiến hành bởi nhóm các nhà khoa học Trung Quốc)

Theo y học cổ truyền, cỏ nhọ nồi có tác dụng lương huyết, chỉ huyết (làm mát và cầm máu), trị các chứng âm suy, chứng chảy máu do nhiệt như : nôn ra máu, chảy máu cam, tiểu ra máu, đại tiện ra máu, ho ra máu, chảy máu tử cung.

Sách Thần nông bản thảo gọi cỏ nhọ nồi “là thuốc cầm máu nổi tiếng”. Sách Đường bản thảo viết, người bị chảy máu dữ dội dùng cỏ mực đắp sẽ cầm, bôi nước lên đầu thì tóc sẽ mọc lại nhanh chóng. Điền nam bản thảo cho rằng, rau mực làm chắc răng, đen tóc chữa khỏi 9 loại trĩ. Bản kinh (ra đời cách đây 2000 năm) viết: “Máu chảy không cầm, đắp rau mực cầm ngay”.

2, Địa hoàng :

Địa hoàng là một trong những Thành phần công thức ITP  Bloodwell

a, Tác dụng cầm máu:

Theo TCM, địa hoàng có tác dụng cầm máu, làm lương huyết (làm mát máu), tăng cường tạo máu. Dịch chiết nước từ địa hoàng có tác dụng kích thích tăng sinh và biệt hóa tế bào máu từ các tế bào mẫu ở tủy xương. Cả rễ địa hoàng khô và tươi đều cho tác dụng cầm máu, chống tác dụng kéo dài thời gian đông máu gây ra bởi dùng aspirin.

Địa hoàng còn được dùng kết hợp với 1 số thảo dược để cầm máu trong trường hơp xuất huyết dạ dày : Trên lâm sàng, địa hoàng khi sử dụng kết hợp với hoàng kì trên bệnh nhân chảy máu dạ dày – ruột cho kết quả : làm giảm và dừng hẳn chảy máu sau 4-5 ngày sử dụng

b, Tác động lên quá trình đông máu

Địa hoàng có tác dụng ngăn chặn các bất thường của hệ tuần hoàn và tạo máu, làm giảm nguy cơ của nhiều bệnh lý mãn tính. Theo một nghiên cứu về địa hoàng của các nhà khoa học Hàn Quốc, cho thấy, địa hoàng có tác dụng tăng cường chức năng của tiểu cầu và các thrombin tham gia vào quá trình hình thành cục máu đông.

Dịch chiết 50% của địa hoàng trong cồn ethanol cho tác dụng kích thích hoạt tính của các fibrinogen (sợi tiêu huyết tham gia quá trình đông máu), ngăn biến dạng hồng cầu, giúp tăng số lượng tế bào hồng cầu

c, Tác động trên hệ tạo máu và tủy xương:

Các nhà khoa học đã chứng minh rằng, địa hoàng có tác dụng làm tăng đáng kể số lượng cả các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu, làm tăng trọng lượng cơ thể của chuột bị suy tuyến giáp

d, Trên hệ thống miễn dịch:

Các nghiên cứu chỉ ra rằng, dịch chiết địa hoàng trong các dung môi khác nhau sẽ cho tác dụng khác nhau trên hệ miễn dịch.

Dịch chiết nước của địa hoàng làm tăng số lượng tế bào lymphocyte ngoại vi ở chuột thông qua kích thích quá trình sinh tổng hợp DNA và protein-  vật liệu di truyền của tế bào lympho và đồng thời làm tăng cường đáng kể việc sản xuất interleukin-2 (là loại lymphokin do tế bào T tiết ra, là yếu tố kích thích tăng trưởng tế bào với vai trò quan trọng : kích thích hoạt động tế bào miễn dịch lympho B và tế bào NK diệt tự nhiên, tấn công tế bào đích), do đó giúp tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể. Nhờ đó, địa hoàng làm tăng đáng kể số lượng tế bào miễn dịch lympho B, lympho T, đặc biệt trong các trường hợp suy giảm miễn dịch và khối u. 

Diệp hạ châu: ( Còn gọi là răng cưa chó đẻ)

Diệp hạ châu là một trong 5 thành phần của công thức sản phẩm ITP Bloodwell

Ngoài các tác dụng đã biết của Diệp hạ châu trên gan, các nhà khoa học còn công bố các nghiên cứu về một số tác dụng của thảo dược này, như:

-          Tác dụng chống viêm

-          Tác dụng kháng khuẩn tương tư kháng sinh

-          Tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ tim mạch.

-          Tác dụng trên hệ thống miễn dịch: Vào năm 1992, các nhà khoa học Nhật Bản cũng đã khám phá tác dụng ức chế sự phát triển HIV-1 của cao lỏng Phyllanthus niruri thông qua sự kìm hãm quá trình nhân lên của virus HIV. Năm 1996, Viện nghiên cứu Dược học Bristol Myezs Squibb cũng đã chiết xuất từ Diệp hạ châu được một hoạt chất có tác dụng này và đặt tên là “Nuruside”.

-          Tác dụng giải độc: Người Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc dùng Diệp hạ châu để trị các chứng mụn nhọt, lở loét, đinh râu, rắn cắn, giun. Nhân dân Java, Ấn Độ dùng để chữa bệnh lậu. Theo kinh nghiệm dân gian Malaysia, Diệp hạ châu có thể dùng để trị các chứng viêm da, viêm đường tiết niệu, giang mai, viêm âm đạo,... Công trình nghiên cứu tại Viện Dược liệu - Việt Nam (1987 - 2000) cho thấy khi dùng liều 10 - 50g/kg, Diệp hạ châu có tác dụng chống viêm cấp trên chuột thí nghiệm.

-          Điều trị các bệnh đường tiêu hóa: Cây thuốc có khả năng kích thích ăn ngon, kích thích trung tiện. Người Ấn Độ dùng để chữa các bệnh viêm gan, vàng da, kiết lỵ, táo bón, thương hàn, viêm đại tràng. Nhân dân vùng Haiti, Java dùng cây thuốc này trị chứng đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa,..

-          Bệnh đường hô hấp: Người Ấn Độ sử dụng Diệp hạ châu để trị ho, viêm phế quản, hen phế quản, lao,...

-          Tác dụng giảm đau: Kenneth Jones và các nhà nghiên cứu Brazil đã khám phá tác dụng giảm đau mạnh và bền vững của một vài loại Phyllanthus, trong đó có cây Diệp hạ châu - Phyllanthus niruri. Tác dụng giảm đau của Diệp hạ châu mạnh hơn indomethacin gấp 4 lần và mạnh hơn 3 lần so với morphin. Tác dụng này được chứng minh là do sự hiện diện của acid gallic, ester ethyl và hỗn hợp steroid (beta sitosterol và stigmasterol) có trong Diệp hạ châu.

-          Tác dụng lợi tiểu: Y học cổ truyền một số nước đã sử dụng Diệp hạ châu làm thuốc lợi tiểu, trị phù thũng. Ở Việt Nam, Diệp hạ châu được dùng sớm nhất tại Viện Đông y Hà Nội (1967) trong điều trị xơ gan cổ trướng. Một nghiên cứu của trường Đại học Dược Santa Catarina (Brazil-1984) đã phát hiện một alkaloid của Diệp hạ châu (phyllan thoside) có tác dụng chống co thắt cơ vân và cơ trơn, các nhà khoa học đã nhờ vào điều này để giải thích hiệu quả điều trị sỏi thận, sỏi mật của cây thuốc.

-          Điều trị tiểu đường: Tác dụng giảm đường huyết của Diệp hạ châu (Phyllanthus niruri) đã được kết luận vào năm 1995, đường huyết đã giảm một cách đáng kể trên những bệnh nhân tiểu đường khi cho uống thuốc này trong 10 ngày.

Do vậy, diệp hạ châu góp phần làm giảm tác dụng phụ của các loại thuốc sử dụng trong điều trị tích cực xuất huyết giảm tiểu cầu ITP.

 4, Hoàng kỳ :

Hoàng kỳ là một trong các thành phần của công  thức sẩn phẩm ITP Bloodwell

a, Kích thích hoạt động của hệ miễn dịch tự nhiên:

Nghiên cứu cho thấy rễ hoàng kỳ kích thích hệ thống miễn dịch bằng nhiều cách.

-     Giúp tăng số lượng các tế bào gốc trong tủy xương và mô bạch huyết, kích thích tăng sinh và biệt hóa các tế bào miễn dịch từ các tế bào gốc tủy xương này, từ đó làm tăng số lượng các tế bào lympho T và tế bào diệt tự nhiên NK.

-     Nó cũng giúp tăng cường cơ thể sản xuất các globulin miễn dịch và kích thích đại thực bào. Astragalus có thể giúp kích hoạt các tế bào lympho T và NK diệt tự nhiên.

Trong nghiên cứu, hoàng kỳ được chứng minh là làm tăng sự miễn dịch qua trung gian hoạt động kháng u của interleukin-2 (IL-2) và các hoạt động của bạch cầu đơn nhân, cải thiện các phản ứng của tế bào lympho trên những người bình thường và bệnh nhân ung thư, tăng cường hoạt động của tế bào NK diệt tự nhiên trên đối tượng bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống.

Hoàng kỳ cũng đã được chứng tỏ là có tác động trong hoạt động kháng khuẩn in vitro chống lại vi khuẩn Shigella dysenteriae, Streptococcus hemolyticus, Diplococcus và Staphylococcus aureus.

Một nghiên cứu cho thấy rễ hoàng kỳ giúp tăng cường và duy trì sức khỏe đường hô hấp.

Ngoài ra, các chất flavonoid, saponin, polysaccharides có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ hoạt động của tim.

b, Chống virus:

Hoàng kỳ kích thích cơ thể tăng sản xuất interferon – nhóm hoạt chất bảo vệ cơ thể chống lại sự nhiễm trùng.

Trong một nghiên cứu của Yuan và cộng sự, chiết xuất từ hoàng kỳ giúp  chống lại virus coxsackie B-2 trên bệnh nhân viêm giãn cơ tim. Theo các tác giả, kết quả này cho thấy giá trị của hoàng kỳ trong việc ngăn ngừa và điều trị viêm cơ tim cấp tính do virus coxsackie-B2.

Trong một nghiên cứu khác của Yang và cộng sự, tiêm bắp hoàng kỳ trong 3-4 tháng bệnh nhân có virus coxsackie-B gây viêm cơ tim có sự gia tăng đáng kể trong hoạt động của tế bào diệt tự nhiên NK, các triệu chứng của những bệnh nhân này cũng được cải thiện đáng kể.

Trong một thử nghiệm lâm sàng mù đôi được tiến hành bởi Qian và cộng sự, trên 235 bệnh nhân bị viêm cổ tử cung mãn tính do nhiễm virus papillomavirus type 16 (HPV-16), Herpes simplex virus type 2 (HSV-2), và cytomegalovirus (CMV), cho thấy khoảng 60% bệnh nhân có sự cải thiện rõ rệt các triệu chứng.

c, Hỗ trợ trong điều trị ung thư:

Hoàng kỳ giúp tăng tác dụng ức chế miễn dịch của thuốc hóa trị ung thư, đồng thời kích thích các đại thực bào để sản xuất interleukin-6 và yếu tố hoại tử khối u TNF, ức chế tái phát khối u ác tính, làm giảm tác dụng phụ của thuốc hóa trị ung thư như mitomycin, cisplatin, cyclophosphamid, và 5-fluorouracil.

5, Long nha thảo (Tiên hạc thảo):

Long nha thảo ( Tiên hặc thảo là thành phần công thức ITP Bloodwell)

a.Tác dụng cầm máu: Trên lâm sàng đã lâu Tiên hạc thảo được dùng làm thuốc cầm máu, nhưng trên thực nghiệm chưa thấy có tác dụng cầm máu, cần nghiên cứu thêm.

b.Tác dụng với hệ tuần hoàn: Rượu Tiên hạc thảo chích tĩnh mạch cho thỏ và chó đã gây mê làm tăng huyết áp, hưng phấn hô hấp. Nước thuốc cho một phần cồn chiết xuất, trái lại làm hạ huyết áp của thỏ. Thuốc nước và Tiên hạc thảo tố ( Agrimonie) đều có tác dụng cường tim ếch cô lập, tăng nhịp tim và cường độ co bóp của tim. Còn chiết xuất cồn một phần của nước thuốc đối với tim ếch cô lập lại có tác dụng ức chế.

c.Tác dụng đối với cơ trơn: Cồn chiết xuất một phần của nước chiết xuất Tiên hạc thảo, nồng độ thấp có tác dụng hưng phấn ruột cô lập chuột lang, nếu nồng độ cao thì ức chế ruột, do có tác dụng ức chế hoạt động của acetylcholinesterase.

d.Tác dụng kháng viêm: Nước chiết xuất hoặc cồn chiết xuất thuốc đều có tác dụng kháng viêm ( tiêu viêm) đối với viêm kết mạc mắt thỏ thực nghiệm.

e.Tác dụng kháng khuẩn: thuốc có tác dụng ức chế tụ cầu khuẩn vàng, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn lî Flexner, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn lao ở người.

Đặc biệt mới đây nhất (năm 2014), các nhà kho học đã chứng minh được tác dụng của ức chế và diệt virus cúm của long nha thảo.  Theo đó, cho thấy dịch chiết của Long nha thảo có hiệu quả cao đối với cả ba biến chủng của virus cúm ở người bao gồm cả H1N1 và cúm A H3N2 và virus cúm B, thông qua việc ức chế tổng hợp  RNA của virus. ((Microbiol Immunol. Jan 2010; Sở Công nghệ sinh học, Cao đẳng Khoa học đời sống và công nghệ sinh học, Đại học Yonsei, Seoul 120-749.)

6, Trạch tả

TRạch tả là một trong những thành phần của thảo dược ITP Bloodwell

Giúp lợi tiểu, tăng cường thanh thải Natri, Kali, Chlor và Urê (Chinese Herbal Medicine).

Trạch tả còn có tác dụng cải thiện chức năng chuyển hóa  lipid của gan và chống gan mỡ (Chinese Herbal Medicine), hạ cholesterol máu.

- Cao cồn chiết xuất Trạch tả có tác dụng hạ áp nhẹ: cồn chiết xuất Trạch tả hòa tan vào nước có tác dụng gĩan mạch vành. Thuốc còn có tác dụng chống đông máu (Chinese Herbal Medicine).

- Nước sắc Trạch tả có tác dụng hạ đường huyết (Chinese Herbal Medicine).

- Cũng theo CHM, trạch tả thường được dùng tại địa phương để giảm các vết bầm tím, tụ máu; bột được dùng làm chất làm săn se trong các trường hợp chảy máu.

- Trạch tả còn có tác dụng kháng khuẩn, chống nhiễm trùng, kháng viêm do đó làm giảm nguy cơ xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch sau nhiễm trùng ở nhiều bệnh nhân.

- Trạch tả dùng trị chứng đái ra máu

- Giúp tăng cường sinh tân dịch, bù lại phần mất đi do việc chảy máu không cầm ở bệnh nhân ITP.

1, Điều hòa và tăng cường miễn dịch, giảm quá trình phá hủy tiểu cầu, kéo dài đời sống tiểu cầu :

 Có thể thấy cơ chế này có phần mâu thuẫn với liệu pháp ức chế miễn dịch để điều trị bệnh đang được sử dụng. Tuy nhiên, theo những nghiên cứu mới về liệu pháp miễn dịch điều trị bệnh của nhóm nghiên cứu TS. BS Hoàng Xuân Ba, dựa trên nguyên lý kích thích năng lượng tế bào để điều trị bệnh – Liệu pháp đã được sử dụng thành công trên nhiều bệnh nhân trong cộng đồng ITPers.

Mặt khác, trong bệnh lý ITP, nguyên nhân được các nhà khoa học đề cập tới là do những bất thường của hệ thống miễn dịch, dẫn tới sự nhầm lẫn trong nhận diện và tiêu diệt tế bào tiểu cầu của chính cơ thể. Do đó, ITP Bloodwell tác dụng theo hướng điều hòa và cải thiện lại chức năng của hệ miễn dịch, giúp giảm sự phá hủy tế bào tiểu cầu, kéo dài đời sống tiểu cầu (thường giảm mạnh trong bệnh lý ITP)

2, Kháng viêm, chống oxy hóa giúp tăng chất lượng tiểu cầu:

Các thành phần thảo dược trong ITP Bloodwell giúp ức chế các quá trình viêm nhiễm và chống oxy hóa, từ đó giúp ngăn ngừa và giảm nguy cơ các rối loạn bất thường gây ra do quá trình này, như sự biến đổi vật liệu di truyền DNA gây ung thư và giảm chất lượng tế bào… Từ đó, giúp nâng cao chất lượng (ổn định chức  năng) của tế bào tiểu cầu.

Đồng thời việc ngăn ngừa các biến đổi trong vật liệu di truyền còn giúp hệ miễn dịch không nhận diện và tiêu diệt sai các tế bào tiểu cầu.

3, Tăng hoạt tính của yếu tố đông máu, giúp cầm máu, giảm nguy cơ chảy máu:

-          ITP Bloodwell giúp làm tăng hoạt tính của Fibrinogen, từ đó, giúp tăng tạo thành mạng lưới fibrin – tham gia quá trình đông máu.

-          Tăng chất lượng và số lượng tế bào tiểu cầu – thành phần quan trọng tham gia và giúp khởi phát quá trình tạo cục máu đông, đồng thời tham gia vào giai đoạn co cục máu đông trong quá trình cầm máu.

4, Diệt vi rus, vi khuẩn à ngăn ngừa nguyên nhân sinh bệnh:

Nhiều thành phần trong ITP Bloodwell có tác dụng kháng khuẩn giúp làm giảm nguy cơ mắc và tái phát ITP (đặc biệt ở trẻ em) (ITP thường phát triển sau 1 đợt nhiễm trùng)

1, Điều hòa và tăng cường miễn dịch, giảm quá trình phá hủy tiểu cầu, kéo dài đời sống tiểu cầu :

 Có thể thấy cơ chế này có phần mâu thuẫn với liệu pháp ức chế miễn dịch để điều trị bệnh đang được sử dụng. Tuy nhiên, theo những nghiên cứu mới về liệu pháp miễn dịch điều trị bệnh của nhóm nghiên cứu TS. BS Hoàng Xuân Ba, dựa trên nguyên lý kích thích năng lượng tế bào để điều trị bệnh – Liệu pháp đã được sử dụng thành công trên nhiều bệnh nhân trong cộng đồng ITPers.

Mặt khác, trong bệnh lý ITP, nguyên nhân được các nhà khoa học đề cập tới là do những bất thường của hệ thống miễn dịch, dẫn tới sự nhầm lẫn trong nhận diện và tiêu diệt tế bào tiểu cầu của chính cơ thể. Do đó, ITP Bloodwell tác dụng theo hướng điều hòa và cải thiện lại chức năng của hệ miễn dịch, giúp giảm sự phá hủy tế bào tiểu cầu, kéo dài đời sống tiểu cầu (thường giảm mạnh trong bệnh lý ITP)

2, Kháng viêm, chống oxy hóa giúp tăng chất lượng tiểu cầu:

Các thành phần thảo dược trong ITP Bloodwell giúp ức chế các quá trình viêm nhiễm và chống oxy hóa, từ đó giúp ngăn ngừa và giảm nguy cơ các rối loạn bất thường gây ra do quá trình này, như sự biến đổi vật liệu di truyền DNA gây ung thư và giảm chất lượng tế bào… Từ đó, giúp nâng cao chất lượng (ổn định chức  năng) của tế bào tiểu cầu.

Đồng thời việc ngăn ngừa các biến đổi trong vật liệu di truyền còn giúp hệ miễn dịch không nhận diện và tiêu diệt sai các tế bào tiểu cầu.

3, Tăng hoạt tính của yếu tố đông máu, giúp cầm máu, giảm nguy cơ chảy máu:

-          ITP Bloodwell giúp làm tăng hoạt tính của Fibrinogen, từ đó, giúp tăng tạo thành mạng lưới fibrin – tham gia quá trình đông máu.

-          Tăng chất lượng và số lượng tế bào tiểu cầu – thành phần quan trọng tham gia và giúp khởi phát quá trình tạo cục máu đông, đồng thời tham gia vào giai đoạn co cục máu đông trong quá trình cầm máu.

4, Diệt vi rus, vi khuẩn à ngăn ngừa nguyên nhân sinh bệnh:

Nhiều thành phần trong ITP Bloodwell có tác dụng kháng khuẩn giúp làm giảm nguy cơ mắc và tái phát ITP (đặc biệt ở trẻ em) (ITP thường phát triển sau 1 đợt nhiễm trùng)

1, Điều hòa và tăng cường miễn dịch, giảm quá trình phá hủy tiểu cầu, kéo dài đời sống tiểu cầu :

 Có thể thấy cơ chế này có phần mâu thuẫn với liệu pháp ức chế miễn dịch để điều trị bệnh đang được sử dụng. Tuy nhiên, theo những nghiên cứu mới về liệu pháp miễn dịch điều trị bệnh của nhóm nghiên cứu TS. BS Hoàng Xuân Ba, dựa trên nguyên lý kích thích năng lượng tế bào để điều trị bệnh – Liệu pháp đã được sử dụng thành công trên nhiều bệnh nhân trong cộng đồng ITPers.

Mặt khác, trong bệnh lý ITP, nguyên nhân được các nhà khoa học đề cập tới là do những bất thường của hệ thống miễn dịch, dẫn tới sự nhầm lẫn trong nhận diện và tiêu diệt tế bào tiểu cầu của chính cơ thể. Do đó, ITP Bloodwell tác dụng theo hướng điều hòa và cải thiện lại chức năng của hệ miễn dịch, giúp giảm sự phá hủy tế bào tiểu cầu, kéo dài đời sống tiểu cầu (thường giảm mạnh trong bệnh lý ITP)

2, Kháng viêm, chống oxy hóa giúp tăng chất lượng tiểu cầu:

Các thành phần thảo dược trong ITP Bloodwell giúp ức chế các quá trình viêm nhiễm và chống oxy hóa, từ đó giúp ngăn ngừa và giảm nguy cơ các rối loạn bất thường gây ra do quá trình này, như sự biến đổi vật liệu di truyền DNA gây ung thư và giảm chất lượng tế bào… Từ đó, giúp nâng cao chất lượng (ổn định chức  năng) của tế bào tiểu cầu.

Đồng thời việc ngăn ngừa các biến đổi trong vật liệu di truyền còn giúp hệ miễn dịch không nhận diện và tiêu diệt sai các tế bào tiểu cầu.

3, Tăng hoạt tính của yếu tố đông máu, giúp cầm máu, giảm nguy cơ chảy máu:

-          ITP Bloodwell giúp làm tăng hoạt tính của Fibrinogen, từ đó, giúp tăng tạo thành mạng lưới fibrin – tham gia quá trình đông máu.

-          Tăng chất lượng và số lượng tế bào tiểu cầu – thành phần quan trọng tham gia và giúp khởi phát quá trình tạo cục máu đông, đồng thời tham gia vào giai đoạn co cục máu đông trong quá trình cầm máu.

4, Diệt vi rus, vi khuẩn à ngăn ngừa nguyên nhân sinh bệnh:

Nhiều thành phần trong ITP Bloodwell có tác dụng kháng khuẩn giúp làm giảm nguy cơ mắc và tái phát ITP (đặc biệt ở trẻ em) (ITP thường phát triển sau 1 đợt nhiễm trùng)

Từ những phân tích trên cho thấy. ITP Bloodwell với  các thành phần thảo mộc  trên hoàn toàn không gây tác dụng phụ mà vẫn có hiệu quả cao. Từ đó Quý vị có thể lựa chọn phương pháp chữa trị hiệu quả nhất cho những người thân yêu của mình. 

 

ITP Bloodwell giúp hỗ trợ sinh sản tiểu cầu,  hỗ trợ điều trị suy giảm tiểu cầu.


Hãy mở máy và gọi ngay vào
0938 006 088
để được tư vấn về 

Thực phẩm chức năng Bloodwell
cho bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu 

Giamtieucau.com

Địa chỉ: 20/28/16 Hồ Đắc Di, P. Tây Thạnh, Q.Tân Phú , Tp. HCM

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha